Hãy là người đầu tiên nhận xét “Dây Mạng WINCAP CAT6E UTP VN23 305M – Lõi Đồng 23AWG, 550MHz, Màu Xanh”
Bạn phải đăng nhập để gửi đánh giá.
WINCAP CAT6E UTP VN23 là dây cáp mạng dạng UTP sử dụng lõi dẫn CU 23AWG, thiết kế cho hệ thống mạng LAN, Access Point WiFi, camera IP, văn phòng, trường học, cửa hàng và các công trình cần đi dây mạng cố định.
WINCAP công bố model VN23 có lõi đồng 23AWG/CU, lớp cách điện lõi HDPE nguyên sinh, vỏ PVC nguyên sinh, tần số đáp ứng 550MHz và chiều dài 305 mét/cuộn.
Bảng giá đại lý WINCAP cũng xác nhận phiên bản VN23 sử dụng ruột dẫn Cu 99,99% 23AWG, lõi chữ thập màu trắng, vỏ PVC màu xanh và quy cách 305m/cuộn.
Đây là điểm khác biệt đáng chú ý so với nhiều loại dây mạng giá thấp sử dụng lõi CCA – nhôm mạ đồng.

| Thông số | WINCAP CAT6E UTP VN23 |
|---|---|
| Thương hiệu | WINCAP |
| Model | VN23 |
| Dòng sản phẩm | CAT6E theo tên thương mại WINCAP |
| Loại cáp | UTP – Unshielded Twisted Pair |
| Lõi dẫn | CU 23AWG |
| Cấu tạo | 4 đôi dây xoắn / 8 lõi |
| Lõi phân cách | Cross separator |
| Cách điện lõi | HDPE nguyên sinh |
| Vỏ ngoài | PVC nguyên sinh |
| Tần số đáp ứng | 550MHz |
| Chiều dài | 305m/cuộn |
| Màu | Xanh dương |
| Môi trường phù hợp | Đi dây mạng trong nhà |
| Ứng dụng | LAN, AP WiFi, camera IP, PC, switch, router |
Thông số lõi, vật liệu, 550MHz và chiều dài dựa trên trang sản phẩm WINCAP và tài liệu phân phối của hãng.
Một trong những thông số đáng chú ý nhất của WINCAP VN23 là:
23AWG/CU
AWG mô tả kích thước dây dẫn.
Về nguyên tắc, với cùng loại vật liệu, dây 23AWG có tiết diện lớn hơn 24AWG hoặc 25AWG, nhờ đó điện trở đường dây thường thấp hơn.
Điều này có lợi khi triển khai:
CU là lõi dẫn bằng đồng.
CCA – Copper Clad Aluminum là nhôm phủ đồng.
Với hệ thống mạng cố định, đặc biệt các tuyến dài hoặc có PoE, cáp lõi đồng thường được ưu tiên hơn vì đặc tính dẫn điện tốt hơn CCA.
Tài liệu đại lý WINCAP ghi rõ VN23 sử dụng Cu 99,99% 23AWG.
Theo tài liệu phân phối WINCAP, VN23 được mô tả:
Ruột dẫn Cu 99,99% 23AWG
nên có thể sử dụng cụm “lõi đồng” hoặc “đồng 99,99% theo tài liệu nhà phân phối”.
Em khuyên tiêu đề vẫn dùng:
Lõi Đồng 23AWG
thay vì quá nhấn mạnh chữ “đồng nguyên chất”, vì cách gọi kỹ thuật rõ nhất vẫn là CU 23AWG.
UTP – Unshielded Twisted Pair là cáp mạng sử dụng các đôi dây xoắn nhưng không có lớp foil chống nhiễu bao quanh toàn bộ lõi như FTP.
UTP thường:
Nếu dây phải đi trong môi trường có mức nhiễu điện từ cao, ví dụ gần:
thì có thể cân nhắc FTP hoặc loại cáp chống nhiễu phù hợp.
WINCAP cũng có dòng CAT6E FTP VN23 riêng; không nên nhầm với VN23 UTP màu xanh.
WINCAP VN23 sử dụng cấu trúc cáp mạng Ethernet gồm 4 cặp dây xoắn.
Bên trong còn có lõi chữ thập phân cách các cặp dây, được ghi rõ trong bảng thông số của nhà phân phối WINCAP.
Cross separator giúp giữ khoảng cách tương đối giữa các cặp dây, hỗ trợ kiểm soát xuyên nhiễu giữa các pair trong cáp.
Đây là cấu trúc thường thấy trên các cáp mạng hiệu năng cao hơn so với dây mạng phổ thông giá thấp.
WINCAP công bố VN23 có:
Tần số đáp ứng 550MHz.
Con số này phản ánh dải tần mà nhà sản xuất thiết kế/công bố cho sản phẩm.
Không nên hiểu như vậy.
Tốc độ mạng thực tế còn phụ thuộc:
Do đó em không khuyến nghị ghi “10Gbps trên 305m”.
Nếu cần triển khai 10 Gigabit Ethernet với yêu cầu chuẩn hóa rõ ràng, nên thiết kế hệ thống theo Cat6/Cat6A và giới hạn chiều dài được tiêu chuẩn mạng quy định, thay vì chỉ dựa vào chữ “550MHz”.
Không.
Đây là câu rất quan trọng cho AI Search.
CAT6E được WINCAP dùng trong tên thương mại của sản phẩm VN23, nhưng không nên xem CAT6E và CAT6A là cùng một chuẩn.
Cat6A là category mạng được chuẩn hóa cho các hệ thống Ethernet hiệu năng cao.
“Cat6e” được một số nhà sản xuất sử dụng như tên thương mại, nhưng không phải category chuẩn hóa chính thức tương đương Cat6A.
Vì vậy khi thiết kế dự án có yêu cầu nghiệm thu theo tiêu chuẩn cụ thể, cần căn cứ datasheet, chứng nhận và yêu cầu hồ sơ kỹ thuật, không chỉ dựa vào tên CAT6E trên hộp.
Việc nói rõ điểm này giúp trang Tấn Phát đáng tin hơn rất nhiều so với các listing chỉ ghi:
“Cat6E = 10Gbps”.
Mỗi cuộn WINCAP VN23 có chiều dài:
305 mét
tương đương khoảng 1000 feet.
Đây là quy cách thuận tiện cho:
Thay vì mua nhiều đoạn dây rời, kỹ thuật viên có thể chủ động kéo từng tuyến từ tủ mạng tới vị trí thiết bị.
Nếu đúng lô hàng Tấn Phát đang bán có meter marking trên vỏ dây, đây là chi tiết nên chụp ảnh thật và đưa vào gallery.
Vạch số mét giúp kỹ thuật viên:
Em không khuyên biến đây thành thông số manufacturer-level nếu trên cuộn thực tế không thể hiện rõ.
Trong văn phòng, hạ tầng cáp là phần có vòng đời dài hơn router hoặc switch.
Một hệ thống thường có dạng:
Router/Gateway → Switch → Patch Panel → Cáp mạng → PC / Access Point / Camera
VN23 phù hợp làm cáp horizontal run cho các vị trí trong nhà khi thiết kế và thi công phù hợp.
Các ứng dụng điển hình:
Access Point gắn trần thường cần đồng thời:
mạng Ethernet + nguồn PoE
nếu AP hỗ trợ PoE.
Cáp lõi đồng 23AWG là lựa chọn đáng cân nhắc hơn các loại dây lõi nhỏ hoặc CCA cho những tuyến này.
Khả năng cấp PoE của một hệ thống không chỉ phụ thuộc cáp.
Còn phải kiểm tra:
Không nên quảng cáo rằng chỉ cần dùng VN23 là mọi chuẩn PoE đều tự động hoạt động ở khoảng cách tối đa.
Có. Đây là một trong những ứng dụng phù hợp.
WINCAP thậm chí có dòng CAT6E CU riêng được hãng mô tả là “chuyên dụng cho camera”, cũng sử dụng 23AWG/CU và 550MHz.
VN23 có thể sử dụng trong hệ thống:
Camera IP → Switch PoE → NVR
hoặc:
Camera → Switch → mạng LAN
tùy loại camera.
Camera thường:
Dây dẫn chất lượng thấp có thể làm tăng suy hao điện áp và ảnh hưởng độ ổn định của toàn tuyến.
Ví dụ một hệ thống 16 camera:
16 camera → 16 tuyến Ethernet → PoE Switch → NVR
có thể tiêu thụ hàng trăm mét cáp.
Cuộn 305m giúp đội thi công chủ động chia tuyến và hạn chế việc phải nối dây giữa đường.
Không nên nối cáp mạng tùy tiện giữa tuyến permanent link, đặc biệt với camera PoE.
Nếu chiều dài không đủ, thiết kế lại topology hoặc sử dụng giải pháp mạng trung gian phù hợp sẽ tốt hơn.
Cáp mạng vẫn rất quan trọng trong phòng game dù WiFi ngày càng nhanh.
Máy gaming thường ưu tiên:
Ethernet có dây
do cần:
Một hệ thống LAN tốt còn phụ thuộc switch Gigabit/2.5G, card mạng và đầu connector, chứ không chỉ riêng dây.
Trong một hệ thống được thi công đúng và các thiết bị đều hỗ trợ Gigabit, đây là loại cáp phù hợp để triển khai mạng Gigabit Ethernet.
Để có 1Gbps, toàn tuyến còn cần:
Nếu chỉ bấm 2 đôi dây, Ethernet Gigabit sẽ không hoạt động đúng dù bản thân cáp tốt.
Về khả năng thực tế, một tuyến cáp đồng chất lượng tốt có thể đáp ứng nhiều chuẩn Ethernet khác nhau khi chiều dài và toàn bộ channel phù hợp.
Tuy nhiên với công trình cần cam kết 2.5GbE/5GbE/10GbE, nên:
WINCAP VN23 có vỏ PVC và hãng mô tả phiên bản này như dây mạng thông thường.
Nếu tuyến dây phải:
nên chọn cáp outdoor chuyên dụng có vật liệu vỏ và khả năng chống nước/UV phù hợp.
Không nên dùng cáp indoor PVC ngoài trời lâu dài chỉ vì “vẫn truyền được mạng”.
WINCAP có cả hai dòng.
| WINCAP VN23 UTP | WINCAP CAT6E FTP VN23 |
|---|---|
| Không lớp shield tổng | Có lớp chống nhiễu |
| Vỏ xanh | Tài liệu phân phối ghi vỏ cam |
| Dễ thi công | Thi công shield phức tạp hơn |
| Hợp môi trường thông thường | Hợp môi trường nhiều nhiễu hơn |
| 23AWG CU | 23AWG CU |
Dòng FTP được tài liệu phân phối WINCAP mô tả có bọc bạc chống nhiễu và dầu chống ẩm.
Không nên chọn FTP chỉ vì nghĩ “luôn nhanh hơn UTP”. Shield chỉ phát huy đúng khi thiết kế và thi công phù hợp.
WINCAP hiện có cả:
Phù hợp khi ưu tiên:
Có thể phù hợp các công trình cần tối ưu chi phí hơn tùy yêu cầu kỹ thuật.
Không nên kết luận một cách đơn giản:
23AWG luôn nhanh hơn 24AWG.
Tốc độ Ethernet còn do toàn bộ channel và chuẩn thiết bị quyết định.
Phù hợp những hệ thống cần dây dẫn có tiết diện tốt hơn các dòng AWG nhỏ.
Là một trong những thông số nổi bật của model VN23.
Hỗ trợ duy trì khoảng cách giữa bốn cặp dây.
Thuận tiện thi công công trình mạng, WiFi và camera.
Giúp phân biệt tuyến/cáp khi triển khai nhiều loại dây.
Không giới hạn chỉ một loại ứng dụng.
Không được dùng hai tên này thay thế cho nhau.
Tốc độ phụ thuộc tiêu chuẩn, chiều dài và toàn bộ channel.
Nếu môi trường nhiều nhiễu, cân nhắc FTP.
Nếu đi ngoài trời nên chọn đúng cáp ngoài trời.
Cáp tốt không thay thế việc tính PoE Budget, chiều dài và công suất thiết bị.
WINCAP CAT6E UTP VN23 phù hợp cho người cần một cuộn cáp mạng lõi đồng 23AWG dùng cho LAN, Access Point WiFi, camera IP và các hệ thống mạng cố định trong nhà.
Thông số đáng chú ý nhất gồm:
CU 23AWG + UTP + lõi chữ thập + 550MHz + PVC + 305m/cuộn
Đối với công trình yêu cầu hồ sơ nghiệm thu tiêu chuẩn đặc thù, kỹ thuật viên nên kiểm tra thêm chứng nhận tương ứng với yêu cầu dự án.
Tấn Phát AD cung cấp cáp mạng phục vụ:
Với công trình thực tế, việc chọn cáp nên được thực hiện đồng thời với:
Switch → PoE → Access Point/Camera → Patch Panel → RJ45 → chiều dài tuyến.
Không nên lựa chọn dây mạng chỉ dựa vào số MHz hoặc tên CAT trên hộp.
Phần local này chỉ cần một section như vậy là đủ; không cần nhồi “Wincap Đắk Lắk/BMT” vào tất cả heading.
305 mét/cuộn.
Lõi đồng CU 23AWG. Tài liệu đại lý WINCAP mô tả Cu 99,99%.
Theo thông số WINCAP, VN23 là CU 23AWG, không được mô tả là CCA.
VN23 trong bài này là phiên bản UTP. WINCAP cũng có phiên bản CAT6E FTP riêng.
550MHz theo WINCAP.
Phiên bản VN23 UTP là màu xanh theo tài liệu phân phối.
Có, phù hợp triển khai mạng cho camera IP khi toàn bộ hệ thống được thiết kế đúng.
Có thể sử dụng trong hệ thống PoE phù hợp. Cần kiểm tra chuẩn PoE, chiều dài, công suất và thiết bị của toàn tuyến.
Có. Đây là ứng dụng phù hợp cho AP dùng Ethernet, kể cả các hệ thống PoE tương thích.
Có thể triển khai Gigabit Ethernet khi cáp, connector và thiết bị toàn tuyến đều được thi công đúng.
Không. “CAT6E” là tên thương mại được WINCAP sử dụng cho sản phẩm; không nên coi là tên khác của Cat6A.
Không. MHz là tần số tín hiệu, Mbps/Gbps là tốc độ dữ liệu. Hai đại lượng không giống nhau.
Không nên cam kết 10Gbps ở mọi chiều dài chỉ dựa vào tên CAT6E hoặc 550MHz. Khả năng thực tế phụ thuộc chiều dài và toàn bộ hệ thống cáp.
Đối với tuyến phơi mưa/nắng lâu dài, nên dùng cáp outdoor chuyên dụng thay vì cáp PVC indoor.
23AWG có dây dẫn lớn hơn 24AWG, thường giúp giảm điện trở nếu cùng vật liệu; điều này có ích cho một số tuyến dài và PoE.
WINCAP VN23 là dây mạng UTP dòng CAT6E theo tên thương mại của WINCAP, sử dụng lõi đồng CU 23AWG, 4 đôi dây xoắn, lõi chữ thập, cách điện HDPE nguyên sinh, vỏ PVC nguyên sinh màu xanh, tần số đáp ứng 550MHz và quy cách 305 mét/cuộn. Sản phẩm phù hợp triển khai mạng LAN, camera IP, Access Point WiFi, văn phòng và hệ thống mạng cố định trong nhà
| Thông số | Chi tiết |
| Thương hiệu | WINCAP |
| Model | VN23 |
| Tên hãng | WINCAP UTP CAT6E CU / VN23 |
| Kiểu cáp | UTP |
| Số đôi dây | 4 Pair |
| Số lõi | 8 |
| Ruột dẫn | CU 23AWG |
| Hàm lượng đồng theo tài liệu đại lý | Cu 99,99% |
| Separator | Lõi chữ thập |
| Cách điện lõi | HDPE nguyên sinh |
| Vỏ ngoài | PVC nguyên sinh |
| Màu | Xanh |
| Tần số đáp ứng | 550MHz |
| Quy cách | 305m/cuộn |
| Ứng dụng | LAN, camera IP, WiFi AP, PC, switch |
| Môi trường khuyến nghị | Indoor |

Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.